cáo giác
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Tố cáo, tố giác tội trạng của ai đó trước cơ quan có thẩm quyền: Hành động trình báo, cung cấp thông tin về một hành vi phạm tội hoặc vi phạm pháp luật mà một cá nhân hay tổ chức đã thực hiện cho các cơ quan chức năng (như công an, tòa án, thanh tra).
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Người dân đã mạnh dạn cáo giác hành vi tham nhũng của viên chức đó.
- Cơ quan điều tra nhận được đơn cáo giác về một đường dây đánh bạc trái phép.
- Việc cáo giác kịp thời giúp ngăn chặn nhiều vụ việc vi phạm pháp luật.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Làm đơn cáo giác": Viết đơn trình báo chính thức gửi đến cơ quan có thẩm quyền.
- Ông ấy đã làm đơn cáo giác gửi Viện kiểm sát về vụ việc.
- "Người cáo giác": Chỉ cá nhân thực hiện hành động tố cáo.
- Danh tính người cáo giác được giữ bí mật để đảm bảo an toàn.
Biến thể và từ liên quan
- Tố cáo (động từ): Có nghĩa tương tự, thường dùng phổ biến hơn trong ngôn ngữ hành chính, pháp lý.
- Tố giác (động từ): Nhấn mạnh đến việc vạch trần, phát hiện tội phạm.
- Báo cáo (động từ): Trình bày sự việc lên cấp trên hoặc cơ quan chức năng, với phạm vi nghĩa rộng hơn, không nhất thiết chỉ về hành vi phạm tội.
- Khiếu nại (động từ): Đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi mà cho là trái pháp luật, xâm phạm quyền lợi của mình.
Từ đồng nghĩa
- Tố cáo
- Tố giác
- Vạch trần
- Báo động (trong một số ngữ cảnh cụ thể)
Các cụm từ liên quan
- Tiếp nhận cáo giác: Hành động của cơ quan chức năng khi nhận thông tin tố cáo.
- Cơ quan công an có trách nhiệm tiếp nhận cáo giác của công dân.
- Xác minh nội dung cáo giác: Quá trình kiểm tra, làm rõ tính chân thực của thông tin tố cáo.
- Sau khi xác minh nội dung cáo giác, cơ quan điều tra đã ra quyết định khởi tố vụ án.
Lưu ý sử dụng
- "Cáo giác" là một thuật ngữ mang tính pháp lý, trang trọng, thường xuất hiện trong văn bản hành chính, báo chí hoặc ngôn ngữ của các cơ quan tư pháp.
- Hành động cáo giác cần dựa trên cơ sở, chứng cứ và được thực hiện một cách trung thực, nghiêm túc. Việc cáo giác sai sự thật có thể phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- đgt. Tố giác, tố cáo tội trạng kẻ nào trước cơ quan chức trách: đơn cáo giác.